I. Thực trạng nhu cầu tư vấn hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Việc nộp hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đang trở thành nhu cầu cấp thiết của nhiều nhà đầu tư cá nhân và tổ chức quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu và tạo ra nhiều cơ hội đầu tư hấp dẫn. Tuy nhiên, quá trình chuẩn bị và nộp hồ sơ đầu tư đòi hỏi nhà đầu tư cần hiểu rõ các điều kiện pháp lý, thủ tục hành chính và yêu cầu cụ thể theo quy định pháp luật Việt Nam.
II. Quy định pháp luật về hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
1. Điều kiện đối với Nhà đầu tư thực hiện nộp hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường, được thể hiện qua danh mục ngành, nghề có điều kiện. Ngoài ra, Điều 24 quy định nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư nếu đầu tư dưới hình thức thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, hoặc đầu tư theo hợp đồng.
Nhà đầu tư còn phải đảm bảo không thuộc diện bị cấm đầu tư theo Điều 6, như: gây hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia; đầu tư vào ngành nghề bị cấm theo luật định; hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm những tài liệu gì?
Hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu, CMND, Giấy phép kinh doanh);
- Đề xuất dự án đầu tư (nêu rõ mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, thời gian…);
- Bản sao báo cáo tài chính hoặc cam kết hỗ trợ tài chính;
- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: phải có bản dịch công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự của các giấy tờ liên quan.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?
Theo Điều 38 Luật Đầu tư 2020, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ đầu tư gồm:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự án đặt trụ sở (đối với dự án không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng);
- Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao (đối với dự án trong khu);
- Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ KH&ĐT sẽ xem xét các dự án đặc biệt như liên quan đến quốc phòng – an ninh, cảng biển, hàng không, khai thác khoáng sản lớn...
III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
1. Thời hạn giải quyết hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?
Theo Điều 38 Luật Đầu tư 2020, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là:
- 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cần lấy ý kiến của cơ quan chuyên ngành, thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
2. Hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có cần hợp pháp hóa lãnh sự không?
Đối với giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp (như giấy phép kinh doanh, điều lệ công ty mẹ, hộ chiếu...), Đối với những hồ sơ thủ tục đầu tư của nước ngoài để giấy tờ đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam thì cần phải thực hiện thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự.
3. Nhà đầu tư có cần trực tiếp đến khi nộp hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không?
Nhà đầu tư nước ngoài không cần trực tiếp đến khi nộp hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nhà đầu tư có thể ủy quyền cho đơn vị tư vấn, công ty luật hoặc cá nhân đại diện hợp pháp để thay mặt mình nộp hồ sơ. Tuy nhiên, giấy ủy quyền phải có xác nhận hợp lệ (công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự nếu lập ở nước ngoài).
4. Hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có phải nộp bằng tiếng Việt không?
Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được hiểu là hồ sơ do nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các thủ tục có liên quan khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và khoản 7 Điều 2 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được quy định tại Điều 5 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:
- Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt.
- Trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.
- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.
Như vậy, theo quy định trên thì trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư vẫn được sử dụng ngôn ngữ là tiếng nước ngoài.
Tuy nhiên, khi gửi hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
5. Các bước cụ thể khi nộp hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?
Theo đó, thủ tục thành lập doanh nghiệp FDI không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện qua 02 công việc chính, cụ thể như sau:
Thứ nhất, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Thủ tục này được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể các bước như sau:
- Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư.
- Bước 2: Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư ra thông báo hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ nộp lại.
- Bước 3: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Thứ hai, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Thủ tục này được thực hiện theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể các bước như sau:
- Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp muốn thành lập cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Bước 2: Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ nộp lại.
- Bước 3: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho nhà đầu tư trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Để đảm bảo khi thực hiện hồ sơ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện đúng pháp luật và tránh rủi ro phát sinh, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các dịch vụ tư vấn pháp lý là điều cần thiết. NPLAW cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, từ soạn thảo hợp đồng, giải đáp các thắc mắc về quy định pháp lý đến hỗ trợ trong quá trình thực hiện thủ tục. Sự hỗ trợ toàn diện này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và đảm bảo giao dịch thành công.