I. Thực trạng về cam kết thực hiện dự án đầu tư
Cam kết thực hiện dự án đầu tư là một trong những nghĩa vụ quan trọng mà nhà đầu tư phải tuân thủ khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam. Trong thực tế, có nhiều trường hợp nhà đầu tư không thực hiện đúng cam kết về tiến độ triển khai dự án, quy mô đầu tư, trách nhiệm tài chính, dẫn đến tình trạng dự án chậm tiến độ, bị đình trệ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Do đó, pháp luật đã đặt ra các quy định để kiểm soát và xử lý vấn đề này.
II. Quy định của pháp luật về cam kết thực hiện dự án đầu tư
1. Khái niệm cam kết thực hiện dự án đầu tư?
Cam kết thực hiện dự án đầu tư là các nội dung mà nhà đầu tư cam kết thực hiện khi triển khai dự án, bao gồm tiến độ thực hiện, quy mô đầu tư, trách nhiệm tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung của cam kết thực hiện dự án đầu tư?
Nội dung cam kết thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 19/2025/NĐ-CP bao gồm ba phần chính.
- Thứ nhất, nhà đầu tư cần liệt kê các điều kiện, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật liên quan, tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, và chữa cháy. Đây là cơ sở để đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng chuẩn mực pháp luật hiện hành.
- Thứ hai, nhà đầu tư phải đánh giá sơ bộ sự phù hợp của dự án với các tiêu chuẩn và quy chuẩn đã đề cập. Bước này nhằm xác định tính khả thi và mức độ tuân thủ của dự án trước khi triển khai.
- Cuối cùng, nhà đầu tư cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đồng thời không thực hiện các hành vi bị cấm. Hơn nữa, họ chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu vi phạm cam kết, nhằm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quá trình thực hiện dự án. Những nội dung này là nền tảng để kiểm soát và giám sát việc triển khai các dự án đầu tư một cách hiệu quả và đúng pháp luật.
3. Tiến độ đầu tư, quy mô dự án, trách nhiệm tài chính.
a. Tiến độ đầu tư
Tiến độ đầu tư là một nội dung quan trọng trong cam kết thực hiện dự án đầu tư, thể hiện kế hoạch triển khai dự án theo từng giai đoạn, bao gồm thời điểm bắt đầu, các mốc hoàn thành quan trọng và thời điểm đưa dự án vào hoạt động.
Theo Điều 44 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư phải thực hiện dự án theo tiến độ đã cam kết. Trường hợp cần điều chỉnh tiến độ, nhà đầu tư phải báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Theo Công văn 4245/BKHĐT-KTCNDV năm 2023, tiến độ thực hiện dự án có thể được điều chỉnh không quá 24 tháng so với thời gian đã cam kết, trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc các lý do khách quan như chậm giao đất, thay đổi quy hoạch, hoặc yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Nếu nhà đầu tư kéo dài tiến độ quá thời gian này mà không có lý do chính đáng, có thể bị thu hồi dự án theo Điều 48 Luật Đầu tư 2020.
b. Quy mô dự án
Quy mô dự án đầu tư bao gồm:
- Diện tích đất sử dụng: Trong trường hợp thay đổi diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư 2020.
- Công suất, sản lượng, năng lực hoạt động: Nhà đầu tư phải đảm bảo đúng các thông số về sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đăng ký.
- Hạng mục công trình, công nghệ áp dụng: Trong trường hợp có thay đổi công nghệ so với hồ sơ chấp thuận ban đầu, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.
c. Trách nhiệm tài chính
Nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến dự án, bao gồm:
- Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án (Điều 43 Luật Đầu tư 2020): Một số dự án yêu cầu nhà đầu tư đặt cọc hoặc có bảo lãnh ngân hàng để đảm bảo thực hiện đúng cam kết.
- Nộp thuế, phí, lệ phí: Nhà đầu tư phải tuân thủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đất, lệ phí cấp giấy phép.
- Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm cam kết: Trong trường hợp nhà đầu tư vi phạm cam kết về tiến độ hoặc quy mô mà gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc đối tác, có thể bị yêu cầu bồi thường theo quy định pháp luật dân sự.
Như vậy, tiến độ đầu tư, quy mô dự án và trách nhiệm tài chính là những yếu tố quan trọng trong cam kết thực hiện dự án đầu tư. Nhà đầu tư cần tuân thủ các cam kết này để đảm bảo dự án được triển khai đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý.
4. Mẫu cam kết thực hiện dự án đầu tư?
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------- |
BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Căn cứ Nghị định 19/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt;
- Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy;
- Căn cứ hồ sơ đề nghị thực hiện dự án đầu tư số ……… ngày …. tháng …… năm ……
Tên tổ chức, cá nhân:..............................................................................................
Địa chỉ:....................................................................................................................
Số điện thoại:............................. ; Fax:...................................................................
Đại diện tổ chức, cá nhân:......................................................................................
Chức vụ/nghề nghiệp:............................................................................................
CAM KẾT
Cam kết thực hiện dự án đầu tư với các nội dung sau:
1. Các điều kiện, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật liên quan:
Nhà đầu tư cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy, bao gồm nhưng không giới hạn các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trong pháp luật hiện hành.
2. Đánh giá sự phù hợp của dự án:
Nhà đầu tư đã tiến hành đánh giá sơ bộ và xác nhận rằng dự án phù hợp với các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan, đảm bảo tính khả thi và mức độ tuân thủ pháp luật.
3. Cam kết tuân thủ:
- Nhà đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ các yêu cầu, tiêu chuẩn, và quy chuẩn kỹ thuật đã được xác định.
- Tuyệt đối không thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu không thực hiện đúng nội dung cam kết.
4. Trách nhiệm pháp lý:
Nhà đầu tư cam kết trung thực và đầy đủ khi thực hiện nội dung cam kết này. Mọi hành vi vi phạm sẽ chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
…….., ngày … tháng … năm 20…
Người lập(Ký, ghi rõ họ tên) |
Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên) |
III. Giải đáp một số câu hỏi liên quan đến cam kết thực hiện dự án đầu tư
1. Cam kết thực hiện dự án đầu tư có cần bảo lãnh của Ngân hàng không?
Theo quy định của Điều 43 Luật Đầu tư 2020, Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, không bắt buộc nhà đầu tư phải có bảo lãnh ngân hàng khi cam kết thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây:
- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
- Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.
Như vậy, các nhà đầu tư không bắt buộc phải có bảo lãnh ngân hàng khi thực hiện dự án đầu tư trong các trường hợp trên.
2. Nhà đầu tư cam kết thực hiện dự án đầu tư mà không thực hiện đúng thời hạn có bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Theo Điều 48 Luật Đầu tư 2020, dự án có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp:
- Nhà đầu tư không thực hiện hoặc chậm tiến độ quá 24 tháng so với cam kết mà không có lý do chính đáng.
- Không đáp ứng các điều kiện đã cam kết khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Tuy nhiên, trước khi bị thu hồi, nhà đầu tư thường được cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở, gia hạn hoặc yêu cầu điều chỉnh dự án.
3. Cam kết thực hiện dự án đầu tư có cần công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật không?
Pháp luật không bắt buộc công chứng, chứng thực đối với cam kết thực hiện dự án đầu tư. Tuy nhiên, trong trường hợp cam kết là một phần của hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng chuyển nhượng dự án, thì có thể cần công chứng theo Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định liên quan.
4. Có cách nào để thay đổi cam kết thực hiện dự án đầu tư sau khi đã ký kết không?
Có thể điều chỉnh cam kết thực hiện dự án bằng cách:
- Đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 41 Luật Đầu tư 2020 nếu thay đổi nội dung quan trọng như tiến độ, quy mô, vốn đầu tư.
- Thỏa thuận lại với cơ quan có thẩm quyền nếu cam kết nằm trong hợp đồng ký kết với Nhà nước.
- Gia hạn thực hiện dự án nếu có lý do chính đáng (khoản 2 Điều 41 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).
5. Nhà đầu tư có thể chuyển nhượng dự án khi chưa thực hiện đầy đủ cam kết không?
Nhà đầu tư có thể chuyển nhượng, nhưng phải đáp ứng điều kiện tại Điều 46 Luật Đầu tư 2020:
- Dự án không thuộc danh mục bị cấm hoặc hạn chế chuyển nhượng.
- Bên nhận chuyển nhượng phải có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục thực hiện dự án.
- Được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền nếu dự án thuộc diện phải xin phép điều chỉnh.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về cam kết thực hiện dự án đầu tư
Để đảm bảo giao dịch cam kết thực hiện dự án đầu tư được thực hiện đúng pháp luật và tránh rủi ro phát sinh, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các dịch vụ tư vấn pháp lý là điều cần thiết. NPLAW cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, từ soạn thảo hợp đồng, giải đáp các thắc mắc về quy định pháp lý đến hỗ trợ trong quá trình thực hiện thủ tục. Sự hỗ trợ toàn diện này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và đảm bảo giao dịch thành công.