Sửa đổi hợp đồng thi công là một trong những trường hợp thường xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công dự án. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về sửa đổi hợp đồng thi công và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Sự ảnh hưởng của sửa đổi hợp đồng thi công trong giai đoạn hiện nay

Việc sửa đổi hợp đồng thi công trong giai đoạn hiện nay có những ảnh hưởng nhất định trong quá trình thi công. Cụ thể:

- Sửa đổi hợp đồng thi công có thể ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, chi phí và có thể ảnh hưởng đến các điều khoản khác của hợp đồng. Để sửa đổi hợp đồng thi công, các bên cần thống nhất các nội dung thay đổi và lập thành văn bản sửa đổi hợp đồng.

- Việc sửa đổi có thể thực hiện khi có sự thay đổi về khối lượng, tiến độ, đơn giá hoặc các thỏa thuận khác trong hợp đồng, nhưng phải đảm bảo hợp đồng còn hiệu lực và tuân thủ quy định pháp luật. 

- Ví dụ về vấn đề liên quan đến sửa đổi hợp đồng thi công thực tế

Ví dụ: Để đảm bảo tiến độ hoặc xử lý tình huống phát sinh, nhà thầu đề xuất thay đổi phương án thi công khi sử dụng công nghệ mới thay thế. Việc thay đổi này cần được chủ đầu tư xem xét và chấp thuận, sau đó điều chỉnh hợp đồng để ghi rõ biện pháp mới và giá trị liên quan.

Hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên (chủ đầu tư hoặc nhà thầu) có sự sáp nhập, mua lại hoặc thay đổi pháp nhân. Hợp đồng thi công cần được điều chỉnh để phản ánh sự thay đổi này, bao gồm việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ cho pháp nhân mới.

II. Sửa đổi hợp đồng thi công là gì?

Để hiểu rõ hơn về quy định pháp luật liên quan đến sửa đổi hợp đồng thi công, cũng như vấn đề khi nào cần sửa đổi hợp đồng thi công, cùng theo dõi qua nội dung bên dưới.

1. Khái niệm về sửa đổi hợp đồng thi công

Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 140 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 thì Hợp đồng thi công xây dựng là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư.

Hợp đồng thi công xây dựng cũng là một dạng của Hợp đồng xây dựng, được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Theo đó, sửa đổi hợp đồng thi công là việc các bên tham gia hợp đồng thống nhất thay đổi hoặc bổ sung một hoặc một số điều khoản trong hợp đồng đã ký kết, nhằm điều chỉnh cho phù hợp với thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện. Việc sửa đổi phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật. 

2. Khi nào cần thực hiện sửa đổi hợp đồng thi công?

Hợp đồng thi công có thể được sửa đổi hoặc điều chỉnh trong trường hợp sau đây:

  • Do các bên thỏa thuận: Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng trong quá trình thực hiện, miễn là các thỏa thuận này tuân thủ quy định của pháp luật.
  • Khi có yếu tố bất khả kháng: Các sự kiện bất khả kháng như thiên tai (động đất, bão, lũ), địch họa hoặc các sự kiện khách quan khác mà các bên không thể lường trước có thể dẫn đến việc sửa đổi hợp đồng.
  • Do thay đổi chính sách của nhà nước: Các thay đổi về chính sách của nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng có thể là cơ sở để sửa đổi, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  • Do dự án có điều chỉnh: Dự án được điều chỉnh về phạm vi, thiết kế, biện pháp thi công... theo yêu cầu của chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ hoặc nội dung khác của hợp đồng.
  • Do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Các yêu cầu từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng và đòi hỏi phải có sự sửa đổi.

Như vậy, các bên trong hợp đồng có thể sửa đổi hợp đồng thi công trong các trường hợp nêu trên.

III. Quy định pháp luật liên quan đến sửa đổi hợp đồng thi công

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến sửa đổi hợp đồng thi công là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như việc sửa đổi hợp đồng thi công theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Trường hợp áp dụng sửa đổi hợp đồng thi công

- Căn cứ theo Điều 143 Luật Xây dựng 2014 bị thay thế một số nội dung bởi điểm c khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.

Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng:

  • Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;
  • Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
  • Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
  • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

- Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công còn phải tuân thủ các quy định sau:

  • Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;
  • Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.

2. Trường hợp không được áp dụng sửa đổi hợp đồng thi công

Theo Điều 36 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP, quy định về điều chỉnh, sửa đổi hợp đồng thi công như sau:

- Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm cả thời gian được gia hạn thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi 2020.

- Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi 2020.

Theo đó, các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi 2020, gồm:

  • Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
  • Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
  • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.


- Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được chấp thuận chủ trương điều chỉnh giá hợp đồng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc Bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao đối với các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá gói thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật về đấu thầu.

Như vậy, các bên không được áp dụng sửa đổi hợp đồng thi công khi trái với các quy định nêu trên.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan sửa đổi hợp đồng thi công

Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan sửa đổi hợp đồng thi công như sau:

  • Phạt vi phạm: Bên vi phạm phải nộp một khoản tiền cụ thể theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên bị vi phạm. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác theo Điều 418 Bộ luật dân sự 2015.
  • Bồi thường thiệt hại: Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên kia còn bị những thiệt hại khác, mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia theo khoản 5 Điều 146 Luật xây dựng 2014, sửa đổi 2020.
  • Tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng thi công: Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định theo khoản 1 Điều 428 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 145 Luật xây dựng 2014, sửa đổi 2020.
  • Nếu có tranh chấp phát sinh, các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật theo điểm b khoản 8 Điều 146 Luật xây dựng 2014, sửa đổi 2020.

Tóm lại, các biện pháp xử lý vi phạm liên quan sửa đổi hợp đồng thi công gồm phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc có thể khởi kiện nếu phát sinh tranh chấp.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan sửa đổi hợp đồng thi công

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến sửa đổi hợp đồng thi công, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Trong trường hợp sửa đổi hợp đồng thi công, các bên cần lưu ý điều gì để tránh tranh chấp?

- Theo Điều 36 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP, việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm cả thời gian được gia hạn thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

- Theo khoản 3 Điều 421 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Theo đó, để tránh tranh chấp khi sửa đổi hợp đồng thi công, các bên cần lập văn bản sửa đổi hợp đồng chi tiết, trong đó quy định rõ ràng về thay đổi phạm vi công việc, chi phí, tiến độ và trách nhiệm của mỗi bên.

- Tuân thủ quy trình: Khi có yêu cầu sửa đổi, cần thực hiện theo đúng quy trình mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng (ví dụ: gửi đề xuất bằng văn bản, họp rà soát, lấy ý kiến của tư vấn giám sát, và chỉ tiếp tục thi công sau khi có chấp thuận bằng văn bản).

- Lưu trữ hồ sơ: Giữ lại tất cả biên bản, hồ sơ phê duyệt và các tài liệu liên quan đến việc thay đổi thiết kế hoặc sửa đổi hợp đồng để làm bằng chứng pháp lý.

2. Sửa đổi hợp đồng thi công có thể được thực hiện qua email hoặc văn bản điện tử không?

Theo khoản 3 Điều 421 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Đồng thời theo Điều 138 Luật xây dựng 2014, sửa đổi 2020 có quy định hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Theo đó, việc sửa đổi hợp đồng thi công phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu, và hợp đồng thi công xây dựng pháp luật quy định phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên, do đó, không thể sửa đổi hợp đồng thi công có thể được thực hiện qua email hoặc văn bản điện tử.

3. Sửa đổi hợp đồng thi công có thể bị coi là vi phạm hợp đồng nếu không được thực hiện đúng cách không?

Theo khoản 3 Điều 421 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Đồng thời theo Điều 138 Luật xây dựng 2014, sửa đổi 2020 có quy định hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Theo khoản 4, 5 Điều 138 Luật xây dựng 2014, sửa đổi 2020 quy định như sau:

  • Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.
  • Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Như vậy, việc sửa đổi hợp đồng thi công không đúng cách có thể bị coi là vi phạm hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng cần tuân thủ các quy định pháp luật, đặc biệt là việc sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu và phải được thực hiện bằng văn bản. Nếu không tuân thủ, một bên có thể viện dẫn vi phạm để chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại, hoặc các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. 

4. Quyền lợi của bên yêu cầu sửa đổi hợp đồng thi công được bảo vệ như thế nào?

Quyền lợi của bên yêu cầu sửa đổi hợp đồng thi công được bảo vệ thông qua việc đảm bảo sự đồng thuận giữa các bên, có cơ sở pháp lý để sửa đổi khi cần thiết và được pháp luật bảo vệ. Cụ thể, bên yêu cầu có quyền đề xuất sửa đổi hợp đồng nếu có sự thay đổi hoàn cảnh cơ bản, hoặc các tình huống phát sinh cần điều chỉnh để phù hợp với thực tế.


Theo Điều 420 của Bộ luật dân sự 2015, khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, nếu có những sự thay đổi lớn trong hoàn cảnh thực hiện hợp đồng so với lúc ký kết, bên yêu cầu có quyền yêu cầu sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng. Theo đó, hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;
  • Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;
  • Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
  • Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.

- Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.

- Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án:

  • Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;
  • Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

5. Sửa đổi hợp đồng thi công có thể gây ra rủi ro pháp lý nào cho các bên không?

Sửa đổi hợp đồng thi công có thể gây ra rủi ro pháp lý nếu các bên không thỏa thuận rõ ràng hoặc nếu việc sửa đổi không tuân thủ đúng quy trình. Cụ thể:

  • Tranh chấp về chi phí và tiến độ: Khi có sửa đổi, đặc biệt là thay đổi thiết kế, chi phí và thời gian thi công có thể tăng lên. Nếu không có thỏa thuận rõ ràng, các bên có thể tranh chấp về việc ai chịu trách nhiệm và mức bồi thường, dẫn đến rủi ro pháp lý.
  • Vi phạm quy định pháp luật: Việc sửa đổi hợp đồng có thể vi phạm pháp luật nếu không tuân thủ đúng quy trình, đặc biệt là khi sửa đổi làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng hoặc vượt quá giá gói thầu đã được duyệt mà không có sự cho phép của người có thẩm quyền.

Như vậy, các bên cần lưu ý khi thực hiện sửa đổi hợp đồng thi công để tránh những rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng.

V. Bạn đang tìm một công ty luật uy tín để tư vấn về sửa đổi hợp đồng thi công?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về sửa đổi hợp đồng thi công mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.