Bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công nhằm làm rõ hoặc nêu cụ thể các thỏa thuận giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công xây dựng. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công
Việc bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công là một trong những vấn đề thường gặp trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng. Bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công đã ký kết để phù hợp với tình hình thực tế hoặc yêu cầu phát sinh, và việc này phải được lập thành văn bản sửa đổi hoặc phụ lục hợp đồng, có hiệu lực khi cả hai bên đồng ý và tuân thủ quy định pháp luật về sửa đổi hợp đồng. Việc sửa đổi này có thể ảnh hưởng đến thời gian, khối lượng, giá, nhân sự, thiết bị và cần lưu ý các quy định pháp luật khi bổ sung điều khoản.
II. Khái niệm về bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công
Để hiểu rõ hơn về bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công và các loại bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công, hãy cùng NPLaw theo dõi phân tích bên dưới.
1. Bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công là gì?
Theo khoản 1 Điều 138 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Và hợp đồng thi công là một dạng của hợp đồng xây dựng theo khoản 2 Điều 140 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020.

Như vậy, theo quy định trên, có thể hiểu, bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công là việc thay đổi hoặc thêm vào các nội dung đã được thỏa thuận trong hợp đồng ban đầu có thể thông qua một văn bản pháp lý gọi là phụ lục hợp đồng. Mục đích là để điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, như thay đổi khối lượng, đơn giá, tiến độ, hoặc giá hợp đồng, để phù hợp với thực tế.
2. Các loại điều khoản nào thường được bổ sung vào hợp đồng thi công?
Tùy theo mục đích, nhu cầu và thỏa thuận giữa các bên mà các loại điều khoản bổ sung vào hợp đồng sẽ khác nhau, các loại điều khoản nào thường được bổ sung vào hợp đồng thi công, gồm:
- Nội dung và yêu cầu kỹ thuật: Mô tả chi tiết khối lượng công việc, loại vật tư, tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu khác theo thiết kế.
- Tiến độ thi công: Thời gian thực hiện hợp đồng, tiến độ thi công chi tiết cho từng giai đoạn.
- Giá cả và thanh toán: Giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán (ví dụ: thanh toán theo giai đoạn, tạm ứng) và các điều kiện thanh toán cụ thể.
- Nghiệm thu và bàn giao: Các điều kiện, quy trình nghiệm thu công trình và thủ tục bàn giao.
- Quyền và nghĩa vụ: Quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư cũng như nhà thầu trong quá trình thi công.
Như vậy, các bên giao kết hợp đồng thường sẽ thỏa thuận bổ sung các điều khoản nêu trên.
3. Khi bổ sung điều khoản về tiến độ thi công, cần lưu ý những gì để tránh tranh chấp?
Để tránh tranh chấp khi bổ sung điều khoản về tiến độ thi công, cần giải thích rõ điều khoản trong hợp đồng và cần lưu ý các vấn đề sau:
Quy định chi tiết về tiến độ:
- Thời gian: Xác định rõ ràng thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thành dự án.
- Các mốc quan trọng: Liệt kê các mốc thời gian quan trọng cần đạt được trong quá trình thi công (ví dụ: hoàn thành móng, đổ trần tầng X, hoàn thiện tầng Y...).
- Gắn với thanh toán: Liên kết lịch thanh toán với các mốc nghiệm thu quan trọng để đảm bảo các bên thực hiện đúng cam kết.
Xác định rõ trách nhiệm:
- Trách nhiệm của các bên: Quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên (chủ đầu tư và nhà thầu) trong việc đảm bảo tiến độ.
- Khi chậm trễ: Xác định rõ các biện pháp khắc phục và hình thức xử lý vi phạm (ví dụ: phạt hợp đồng, gia hạn thời gian thi công có điều kiện...) khi một bên không tuân thủ tiến độ.
Ngoài ra, các bên cần thông báo bằng văn bản khi có sự kiện ảnh hưởng tiến độ, thực hiện thủ tục sửa đổi hợp đồng theo đúng quy trình và cần có các biện pháp xử lý vi phạm rõ ràng.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Hợp đồng thi công cần được bổ sung trong những trường hợp nào?
Theo Điều 421 Bộ luật dân sự 2015 quy định các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng, hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.
Theo khoản 2 Điều 143 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng:
- Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;
- Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
- Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
- Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, hợp đồng thi công cần được bổ sung trong những trường hợp trong các trường hợp trên.
2. Nguyên tắc bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công
Theo Điều 421 Bộ luật dân sự 2015 quy định các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng, hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.
Theo khoản 2 Điều 143 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.
Theo khoản 3 Điều 143 Luật xây dựng 2014 sửa đổi bởi Điểm c Khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công còn phải tuân thủ các quy định sau:
- Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;
- Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
- Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.
Như vậy, nguyên tắc bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công xây dựng là phải ký kết phụ lục hợp đồng cho khối lượng công việc bổ sung, phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đã ký. Việc điều chỉnh giá hợp đồng sau đó phải tuân thủ các quy định pháp luật, đảm bảo không vượt dự toán hoặc giá gói thầu đã được phê duyệt, và cần có các bên thống nhất về khối lượng, đơn giá, thủ tục điều chỉnh trước khi thực hiện.
3. Những điều kiện pháp lý nào bắt buộc phải có để bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công?
Theo Điều 421 Bộ luật dân sự 2015 quy định các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng, hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.
Theo khoản 2 Điều 143 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.
Xuất phát từ sự tự nguyện, thiện chí của tất cả các bên trong hợp đồng: Đây là nguyên tắc cơ bản của pháp luật hợp đồng (Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015). Mọi sự ép buộc, lừa dối, hoặc thiếu minh bạch đều khiến việc thay đổi trở nên không hợp pháp. Các bên phải cùng nhau thảo luận, thống nhất và đồng ý với các nội dung sửa đổi.
Nội dung thay đổi, bổ sung không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội: Bất kỳ điều khoản nào được sửa đổi cũng không được phép đi ngược lại các quy định pháp luật hiện hành (ví dụ: các quy định về an toàn lao động, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng), và phải phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội (Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015).

Tóm lại, việc bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công chỉ được xem là hợp pháp và hợp lý khi có sự đồng thuận, tự nguyện của các bên, không vi phạm pháp luật, có lý do chính đáng và được ghi nhận bằng văn bản rõ ràng.
4. Thủ tục pháp lý để bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công được quy định như thế nào?
Theo Điều 421 Bộ luật dân sự 2015 quy định nguyên tắc việc sửa đổi hợp đồng phải dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Thủ tục pháp lý để bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công thường được các bên quy định trong hợp đồng thi công hoặc tuân theo thông lệ ngành, bao gồm các bước:
- Bước 1: Một bên gửi yêu cầu bổ sung bằng văn bản. Bên có nhu cầu bổ sung (chủ đầu tư hoặc nhà thầu) phải gửi văn bản đề xuất chính thức cho bên kia. Văn bản này cần nêu rõ nội dung điều khoản muốn bổ sung, lý do và những ảnh hưởng dự kiến đến các điều khoản khác của hợp đồng (ví dụ: tiến độ, chi phí, chất lượng).
- Bước 2: Các bên tiếp nhận, xem xét và đàm phán. Bên nhận được yêu cầu sẽ xem xét, đánh giá tác động của đề xuất. Sau đó, hai bên sẽ tiến hành đàm phán, thương lượng về nội dung bổ sung, các điều chỉnh về chi phí (tăng/giảm), tiến độ (gia hạn/rút ngắn), hoặc các điều khoản liên quan khác để đảm bảo quyền lợi cân bằng cho cả hai bên.
- Bước 3: Lập và ký kết Phụ lục hợp đồng hoặc Hợp đồng bổ sung điều khoản. Khi các bên đạt được thỏa thuận cuối cùng về nội dung bổ sung, một văn bản pháp lý chính thức sẽ được lập. Đó có thể là Phụ lục hợp đồng hoặc Hợp đồng sửa đổi, bổ sung. Văn bản này cần ghi rõ các điều khoản được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, và các điều khoản còn lại của hợp đồng gốc vẫn giữ nguyên hiệu lực. Tất cả các bên tham gia hợp đồng phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào văn bản này để xác nhận sự đồng thuận.
- Bước 4: Thực hiện hợp đồng theo các điều khoản đã được bổ sung. Sau khi Phụ lục hợp đồng hoặc Hợp đồng bổ sung có hiệu lực, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện dự án theo các điều khoản mới đã được thống nhất.
Như vậy, việc bổ sung điều khoản hợp đồng thi công đòi hỏi một quy trình chặt chẽ, minh bạch và có văn bản hóa để đảm bảo tính pháp lý, tránh tranh chấp và duy trì sự ổn định cho dự án.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Việc bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công có cần sự đồng ý của tất cả các bên không?
Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
Theo đó, việc bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công cần có sự đồng ý của tất cả các bên đã ký kết hợp đồng và phải được lập thành văn bản. Sự thay đổi này có thể được thực hiện thông qua phụ lục hợp đồng và phụ lục này phải tuân thủ hình thức của hợp đồng ban đầu.
2. Trường hợp các bên không thống nhất bổ sung điều khoản, giải quyết như thế nào?
Theo khoản 5, 8 Điều 146 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên kia còn bị những thiệt hại khác, mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia.
Nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
- Tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm bình đẳng và hợp tác;
- Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.
Theo đó, nếu các bên không thống nhất về việc bổ sung điều khoản vào hợp đồng, hợp đồng vẫn có hiệu lực và các bên phải tiếp tục thực hiện theo nội dung đã ký ban đầu. Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp một bên đơn phương thay đổi điều khoản, bên còn lại có quyền yêu cầu thực hiện đúng hợp đồng, bồi thường thiệt hại, hoặc thậm chí là đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu vi phạm nghiêm trọng.
3. Việc bổ sung điều khoản có cần công chứng hoặc chứng thực không?
Theo Điều 421 Bộ luật dân sự 2015 quy định các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng, hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Theo khoản 1 Điều 138 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Theo đó, việc bổ sung điều khoản vào hợp đồng xây dựng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ khi hợp đồng ban đầu được công chứng và các bên thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng đó. Tuy nhiên, để tăng tính pháp lý và an tâm cho các bên, việc công chứng bổ sung là một lựa chọn nên cân nhắc, đặc biệt với những hợp đồng có giá trị lớn hoặc phức tạp.
4. Bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công có làm thay đổi giá trị hợp đồng gốc không?
Theo khoản 2 Điều 143 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.
Theo đó, có thể thầy, việc bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công có thể làm thay đổi giá trị hợp đồng gốc nếu phụ lục hợp đồng bao gồm các khối lượng công việc phát sinh, điều chỉnh đơn giá hoặc các thay đổi khác được các bên thỏa thuận và quy định rõ ràng. Tuy nhiên, nếu việc bổ sung chỉ là làm rõ hoặc thay đổi biện pháp thi công mà không phát sinh thêm khối lượng, chi phí, thì giá trị hợp đồng gốc không thay đổi.
5. Thời điểm nào là hợp lý để bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công mà không ảnh hưởng tiến độ công trình?
Theo khoản 2 Điều 143 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.
Thời điểm hợp lý để bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công là trước khi khởi công hoặc trong giai đoạn đầu của dự án để hạn chế ảnh hưởng đến tiến độ. Nếu cần bổ sung sau khi dự án đã diễn ra, các bên nên thông báo cho nhau trước và thực hiện việc điều chỉnh trong khuôn khổ hợp đồng, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia và tuân thủ quy định pháp luật về điều chỉnh hợp đồng xây dựng.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NP Law khi có vấn đề về bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về bổ sung điều khoản vào hợp đồng thi công mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.