Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng đầu tư là một trong những vấn đề pháp lý quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia. Tuy nhiên, trong thực tế, việc xác định mức bồi thường, phạm vi trách nhiệm cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp liên quan đến bồi thường thiệt hại trong hợp đồng đầu tư vẫn còn nhiều vướng mắc. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu thêm về bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư.

I. Thực trạng về bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư.

Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng đầu tư là một vấn đề pháp lý phức tạp và thường xuyên dễ phát sinh tranh chấp. Trong thực tế, nhiều bên khi xảy ra vi phạm hợp đồng gặp khó khăn trong việc chứng minh thiệt hại cũng như xác định mức bồi thường hợp lý. Một số hợp đồng đầu tư không quy định rõ ràng về trách nhiệm bồi thường, dẫn đến cách hiểu khác nhau giữa các bên. Ngoài ra, đối với hợp đồng có yếu tố nước ngoài, sự khác biệt giữa pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế cũng gây khó khăn trong việc xác định trách nhiệm bồi thường và cơ quan giải quyết tranh chấp. Do đó, việc tìm hiểu và nắm rõ quy định bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư là rất cần thiết.

II. Quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư.

1. Thế nào là bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư?

Buộc bồi thường thiệt hại là một trong các phương thức bảo vệ quyền dân sự. Điều 13 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

Theo đó có thể hiểu bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư là việc bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường cho bên bị thiệt hại một khoản tiền hoặc tài sản nhằm khắc phục những tổn thất thực tế phát sinh từ hành vi vi phạm hợp đồng.

2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư?

Điều 585 Bộ luật dân sự 2015 quy định nguyên tắc bồi thường thiệt hại gồm:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Như vậy, việc bồi thường thiệt hại trong hợp đồng đầu tư cũng được áp dụng những nguyên tắc chung về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định trên.

Tìm hiểu về trách nhiệm bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư

3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư?

Điều 360 Bộ luật dân sự 2015 quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ như sau: “Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

Như vậy, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác thì trong hợp đồng đầu tư, bên vi phạm nghĩa vụ có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên bị vi phạm.

III. Một số thắc mắc về bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư

1. Có xác định được mức bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư không?

Khoản 1 Điều 585 Bộ luật dân sự 2015 quy định nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng như sau: “Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Như vậy, mức bồi thường thiệt hại thường được xác định dựa trên thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định pháp luật. Trường hợp không có thỏa thuận, bên bị thiệt hại cần chứng minh thiệt hại thực tế để yêu cầu bồi thường. 

2. Bên bị thiệt hại có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư những loại nào?

Theo quy định hiện nay, các thiệt hại sau đây được yêu cầu bồi thường gồm:

  • Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm theo Điều 589 Bộ luật dân sự 2015:
  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo Điều 590 Bộ luật dân sự 2015:
  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; 
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; 
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm theo Điều 591 Bộ luật dân sự 2015:
  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật dân sự 2015;
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm theo Điều 592 Bộ luật dân sự 2015:
  •  Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Như vậy, bên bị thiệt hại có thể yêu cầu bồi thường toàn bộ các thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm theo quy định trên.

3. Hợp đồng đầu tư có thể thỏa thuận miễn trừ trách nhiệm bồi thường trong trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 về căn cứ pháp sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại: “Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

Như vậy, khi thuộc một trong các trường hợp trên thì bên gây ra thiệt hại được miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Quy định về bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư

4. Trường hợp hợp đồng đầu tư có yếu tố nước ngoài, tranh chấp về bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư sẽ được giải quyết tại tòa án hay trọng tài quốc tế?

Theo quy định hiện nay, các bên được quyền thỏa thuận cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng. Tuy nhiên, đối với một số tranh chấp có yếu tố nước ngoài đặc biệt thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam thì chỉ được giải quyết tại Tòa án Việt Nam theo khoản 2 Điều 470 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 gồm:

  • Các yêu cầu không có tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Yêu cầu xác định một sự kiện pháp lý xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Tuyên bố công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị mất tích, đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
  • Tuyên bố người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam

Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng đầu tư được xác định theo quy định trên.

5. Bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư có thể yêu cầu bồi thường cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp không?

Nguyên tắc chung khi bồi thường thiệt hại theo khoản 1 Điều 585 Bộ luật dân sự 2015 là: “Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Do đó, có thể yêu cầu bồi thường cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp. Tuy nhiên, việc xác định thiệt hại gián tiếp thường gặp khó khăn do đòi hỏi có đủ cơ sở chứng minh về mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại phát sinh.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư

Trên đây là bài viết của NPLaw về bồi thường thiệt hại hợp đồng đầu tư hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.