Tài sản bị mất trong quá trình thi công là một trong những trường hợp thường xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công xây dựng. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về tài sản bị mất trong quá trình thi công và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng tài sản bị mất trong quá trình thi công trong giai đoạn hiện nay
Thực trạng tài sản bị mất trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân và được xử lý theo quy định pháp luật. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc do lỗi của các cá nhân, tổ chức liên quan trong công tác bảo quản, quản lý tài sản. Trách nhiệm xử lý thường bao gồm báo cáo, ghi giảm tài sản và truy cứu trách nhiệm đối với các bên liên quan.
II. Tài sản bị mất trong quá trình thi công là gì?
Để hiểu rõ hơn về tài sản bị mất trong quá trình thi công và các trường hợp dẫn đến tài sản bị mất trong quá trình thi công, NPLaw sẽ phân tích qua nội dung bên dưới.
1. Khái niệm về tài sản bị mất trong quá trình thi công
Căn cứ Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Tài sản trong quá trình thi công xây dựng là các tài sản hữu hình và vô hình được sử dụng trong quá trình xây dựng, bao gồm công trình đang xây dựng, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, vật tư, cũng như các công trình tạm thời và thiết bị phục vụ thi công như lán trại, giàn giáo và các thiết bị khác.
Theo đó, tài sản bị mất trong quá trình thi công là tình trạng tài sản của dự án, công trình thi công không còn thuộc quyền kiểm soát, chiếm hữu của chủ sở hữu hoặc người quản lý do các nguyên nhân như bị hư hỏng, trộm cắp, rơi vỡ, hoặc thất lạc.
2. Các trường hợp dẫn đến tài sản bị mất trong quá trình thi công
Tài sản bị mất trong quá trình thi công là vấn đề thường gặp trong quá trình thực hiện thi công xây dựng, có nhiều trường hợp dẫn đến việc mất tài sản, bao gồm:

- Trộm cắp hoặc chiếm dụng trái phép: Công nhân hoặc người ngoài có thể trộm cắp vật liệu, máy móc, thiết bị, hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành mà chưa được bàn giao hợp pháp.
- Sử dụng sai mục đích: Nhà thầu có thể tự ý bán vật tư, thiết bị thuộc tài sản của dự án.
- Làm thất lạc, hư hỏng: Tài sản có thể bị thất lạc, hư hỏng do không tuân thủ quy trình quản lý và bảo quản, hoặc do lỗi bất cẩn trong quá trình thi công.
- Thiên tai, hỏa hoạn: Các yếu tố như bão, lũ, sạt lở, hỏa hoạn có thể gây mất mát, hư hỏng tài sản.
- Sự kiện bất khả kháng: Các tình huống bất ngờ, nằm ngoài tầm kiểm soát có thể dẫn đến mất tài sản.
Như vậy, tài sản trong quá trình thi công có thể bị mất do các trường hợp nêu trên, các bên cần lưu ý để bảo quản tài sản.
III. Quy định pháp luật liên quan đến tài sản bị mất trong quá trình thi công
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến tài sản bị mất trong quá trình thi công là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như việc tài sản bị mất trong quá trình thi công theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy định liên quan khi giải quyết tài sản bị mất trong quá trình thi công
Theo Điều 112, 113 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:
- Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau:
- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;
- Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
- Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;
- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
Theo Điều 115 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 43 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình như sau:
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
- Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.
2. Ai có thẩm quyền giải quyết tài sản bị mất trong quá trình thi công
Theo Điều 115 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 43 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có quy định nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
Trường hợp vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.
Theo đó, trách nhiệm giải quyết khi tài sản, thiết bị mất tại công trình thuộc về nhà thầu thi công và chủ đầu tư. Cụ thể, nhà thầu chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo an toàn và bảo vệ tài sản trên công trường, trong khi chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy định an toàn của nhà thầu.
3. Hậu quả nếu tài sản bị mất trong quá trình thi công không thể xử lý?
Tài sản bị mất trong quá trình thi công không thể xử lý sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến thiệt hại về chi phí thi công, tiến độ thực hiện dự án và các trách nhiệm pháp lý cụ thể như sau:

- Thiệt hại tài chính: Phải bồi thường cho tài sản bị mất, được xác định dựa trên giá thị trường của tài sản cùng loại, chất lượng và mức độ hao mòn tại thời điểm thanh toán.
- Nếu sự cố xảy ra do lỗi thiết kế hoặc giám sát không chặt chẽ, các đơn vị này cũng phải chịu trách nhiệm liên đới và bồi thường thiệt hại.
- Chậm tiến độ dự án: Sự cố này có thể dẫn đến việc dừng thi công, làm chậm tiến độ tổng thể, ảnh hưởng đến các hợp đồng phụ và gây phát sinh thêm chi phí quản lý dự án.
- Tốn kém chi phí khắc phục: Ngoài việc bồi thường tài sản, các đơn vị còn phải chi thêm các khoản chi phí phát sinh để khắc phục hậu quả, điều tra nguyên nhân và đảm bảo an toàn lao động.
- Trách nhiệm dân sự: Nhà thầu, đơn vị giám sát và tư vấn thiết kế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Mức độ bồi thường sẽ dựa trên thiệt hại thực tế và giá trị của tài sản bị mất.
Như vậy, khi tài sản bị mất trong quá trình thi công, nhà thầu và các bên liên quan cần thực hiện các biện pháp xử lý hợp lý để tránh hậu quả nêu trên.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan tài sản bị mất trong quá trình thi công
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến tài sản bị mất trong quá trình thi công, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Nếu tài sản bị mất trong quá trình thi công gây thiệt hại cho bên thứ ba, ai sẽ chịu trách nhiệm?
Theo điểm g khoản 2 Điều 113 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường.
Đồng thời theo Điều 115 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 43 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
Như vậy, nhà thầu chịu trách nhiệm chính về việc tài sản bị mất gây thiệt hại cho bên thứ ba trong quá trình thi công.
2. Có thể yêu cầu bên bảo hiểm bồi thường cho tài sản bị mất trong quá trình thi công không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) về trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định như sau:
- Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp;
- Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên;
- Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.
Theo đó, có thể yêu cầu bên bảo hiểm bồi thường cho tài sản bị mất trong quá trình thi công công trình, nhưng việc này phụ thuộc vào các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm đã ký kết có phạm vi bảo hiểm cho rủi ro đối với loại tài sản bị mất đó hay không.
3. Có thể yêu cầu giám định để xác định giá trị của tài sản bị mất trong quá trình thi công không?
Theo khoản 1, 2 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền cung cấp giá tài sản đang tranh chấp; thỏa thuận về giá tài sản đang tranh chấp. Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án.
Như vậy, có thể yêu cầu giám định để xác định giá trị tài sản bị mất trong quá trình thi công khi khởi kiện tại Tòa án về tranh chấp dân sự. Việc định giá tài sản là một bước quan trọng để xác định thiệt hại và làm cơ sở để giải quyết vụ việc.
4. Nếu tài sản bị mất trong quá trình thi công không được ghi nhận kịp thời, liệu có ảnh hưởng đến quyền lợi bồi thường không?
Theo Điều 304 Luật thương mại 2005, bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Theo đó, việc không ghi nhận kịp thời tài sản bị mất trong quá trình thi công sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi bồi thường, vì người yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại đã xảy ra, nếu không có bằng chứng rõ ràng, việc đòi bồi thường sẽ gặp nhiều khó khăn.
5. Điều kiện nào cần thiết để yêu cầu bồi thường cho tài sản bị mất trong quá trình thi công?
- Theo Điều 115 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 43 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
- Theo Điều 303 Luật thương mại 2005, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
- Có hành vi vi phạm hợp đồng;
- Có thiệt hại thực tế;
- Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
- Đồng thời khoản 1 Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 có quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, theo đó, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
Như vậy, để yêu cầu bồi thường cho tài sản bị mất trong quá trình thi công, cần chứng minh được sự mất mát tài sản là do hành vi thi công gây ra và có đủ chứng cứ pháp lý như biên bản, hình ảnh, video, xác định được người có lỗi và hành vi gây thiệt hại, đồng thời gửi đơn yêu cầu đến đúng chủ thể chịu trách nhiệm (nhà thầu, chủ đầu tư).
V. Bạn đang tìm một luật sư uy tín để giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản bị mất trong quá trình thi công
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tài sản bị mất trong quá trình thi công mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.