I. Tổng quan về công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam
Công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam hiện nay đang ngày càng phổ biến trong nền kinh tế hội nhập và phát triển. Tình hình nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài có xu hướng tăng cao đã tạo ra những đóng góp tích cực cũng như hạn chế đến lao động, việc làm, môi trường, khoa học công nghệ và nhiều lĩnh vực khác tại Việt Nam. Vậy pháp luật quy định như thế nào để quản lý vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam
1. Thế nào là công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam?
Pháp luật hiện hành không còn khái niệm công ty có vốn đầu tư nước ngoài mà đã tách bạch cụ thể khái niệm này thành nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Theo khoản 19, 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Như vậy, công ty có vốn đầu tư nước ngoài là một trong những loại hình của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, là công ty có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
2. Điều kiện thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam?
Để được thành lập công ty tại Việt Nam một cách hợp pháp, nhà đầu tư nước ngoài không chỉ phải tuân thủ các điều kiện chung khi thành lập doanh nghiệp mà còn phải đảm bảo đạt được những điều kiện riêng đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:
- Điều kiện góp vốn từ giai đoạn thành lập công ty:
Theo Điều 22 Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập phải tuân theo các điều kiện tiếp cận thị trường được pháp luật quy định. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư nước ngoài chỉ được tham gia vào các ngành nghề mà Nhà nước cho phép. Trước khi thành lập công ty, nhà đầu tư cần có dự án đầu tư và làm thủ tục xin cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Điều kiện khi nhà đầu tư nước ngoài mua vốn góp hoặc cổ phần:
Theo Điều 24 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường theo Khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư cụ thể:
Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
b) Hình thức đầu tư;
c) Phạm vi hoạt động đầu tư;
d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Ngoài ra, việc đầu tư phải đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tuân thủ Luật Đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt tại các khu vực biên giới và ven biển.
- Điều kiện về chủ thể và quốc tịch của nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư có thể là cá nhân trên 18 tuổi hoặc tổ chức mang quốc tịch của thành viên WTO hoặc những quốc gia có hiệp định đầu tư song phương với Việt Nam. Tuy nhiên, một số ngành nghề yêu cầu nhà đầu tư phải là pháp nhân, không có quy định cụ thể về quốc tịch, nhà đầu tư từ bất kỳ quốc gia nào cũng có thể đầu tư tại Việt Nam nếu tuân thủ đúng các quy định pháp luật và thỏa thuận quốc tế.
- Điều kiện về năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài cần có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Các yêu cầu tài chính cụ thể tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và chính sách của Chính phủ. Nhà đầu tư cần kiểm tra kỹ các quy định về tài chính để đảm bảo đáp ứng đầy đủ yêu cầu trước khi triển khai dự án.
- Ngoài ra các điều kiện về năng lực kinh nghiệm theo lĩnh vực đặc thù mà pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể đối với lĩnh vực đầu tư đó.
3. Lệ phí thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam
Chi phí trước khi thành lập công ty là các khoản phí và lệ phí mà cá nhân, tổ chức phải đóng cho nhà nước khi làm thủ tục đăng ký thành lập công ty để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, các khoản phí, lệ phí công ty phải nộp gồm:

- Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp: 50.000 đồng. Đây là mức phí ban đầu bạn phải đóng tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty và được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (nơi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp).
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 VNĐ. Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến sẽ không cần nộp lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp, mà chỉ cần nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Ngoài ra, công ty hàng năm sau khi thành lập sẽ phải nộp lệ phí môn bài. Lệ phí môn bài căn cứ vào vốn điều lệ công ty và chia thành hai mức sau:
- Vốn điều lệ trên 10 tỷ, lệ phí môn bài là 3.000.000 VNĐ/năm tương đương 122,77 USD/năm.
- Vốn điều lệ từ dưới 10 tỷ lệ phí môn bài là 2.000.000 VNĐ/năm tương đương 81,85 USD/năm.
Ngoài ra còn các khoản chi phí khác để doanh nghiệp đi vào hoạt động, hoặc các chi phí theo ngành nghề lĩnh vực đầu tư.
III. Một số thắc mắc thường gặp về công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam
1. Công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam có được vay vốn cá nhân không?
Công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam có thể huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau, phù hợp với định hướng của công ty. Huy động vốn bao gồm các giao dịch tài chính: Vay vốn tín dụng ngân hàng hoặc vay vốn của tổ chức, cá nhân khác; Phát hành trái phiếu doanh nghiệp; Huy động vốn của nhà cung cấp hoặc của đối tác kinh doanh thông qua quan hệ hợp đồng. Theo đó, tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp có quyền lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
Như vậy, công ty có thể huy động vốn bằng nhiều hình thức như hợp tác kinh doanh, phát hành cổ phần, trái phiếu doanh nghiệp và vay vốn. Ngoài việc vay vốn các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, thì công ty còn được phép huy động của các cá nhân, doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nước.
2. Công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam có được chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài không?
Công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam được chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài trong các trường hợp:
- Chuyển lợi nhuận hợp pháp từ kết quả đầu tư của công ty có vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Điều 2 Thông tư 186/2010/TT-BTC
- Chuyển vốn, lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài hoặc chuyển tiền có liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư theo Điều 8,9 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN.
3. Cơ quan nào quản lý công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam hiện nay?
Căn cứ Điều 22 Luật Thương mại 2005 quy định về thẩm quyền cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý việc cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Bộ Công thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; thành lập Chi nhánh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thương nhân đó chuyên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
4. Các ngành nghề bị hạn chế hoặc cấm đối với công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam?
Ngành, nghề bị cấm là ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường. Theo khoản 1, 2 Điều 9 Luật Đầu tư 2020 và Mục A Phụ Lục I Nghị định số 31/2020/NĐ-CP quy định những ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, cụ thể:
- Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.
- Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.
- Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.
- Dịch vụ điều tra và an ninh.
- Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên.
- Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
- Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.
- Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận).
- Dịch vụ nổ mìn.
- Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
- Dịch vụ bưu chính công ích.
- Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
- Kinh doanh tạm nhập tái xuất.
- Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
- Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
- Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
- Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.
- Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.
- Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.
- Dịch vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng kiểm tàu cá.
- Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp).
- Nghiên cứu hoặc sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, đánh giá.
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
Như vậy, có 25 ngành, nghề cấm nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý cho công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: