I. Thực trạng về đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang là xu hướng phát triển của Việt Nam trong những năm gần đây do nhu cầu hội nhập quốc tế và phát triển nền kinh tế mở rộng. Việc thành lập doanh nghiệp, điều hành hoạt động cần phải đảm bảo tuân theo đúng quy định pháp luật, các chủ doanh nghiệp cũng cần nắm quy định chặt chẽ trong các trường hợp phát sinh dẫn đến việc doanh nghiệp hoạt động bị đình chỉ. Vậy pháp luật hiện hành có những quy định như thế nào về đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

II. Quy định pháp luật về đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1. Đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hiểu thế nào?

Theo khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 không phân loại cụ thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, mà định nghĩa chung là tổ chức kinh tế có thành viên hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Điều này có nghĩa là bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn góp từ cá nhân, tổ chức nước ngoài, dù tỷ lệ vốn góp là bao nhiêu, đều được xem là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Cụ thể, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm hai loại hình chính:

  • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Toàn bộ vốn đầu tư thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Doanh nghiệp có vốn góp từ nước ngoài: Có sự tham gia góp vốn của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn góp.

Căn cứ khoản 1 Điều 78 Bộ luật Hình sự 2015 thì đình chỉ hoạt động có thời hạn được hiểu là tạm dừng hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người, môi trường hoặc an ninh, trật tự, an toàn xã hội và hậu quả gây ra có khả năng khắc phục trên thực tế.

Như vậy, có thể hiểu đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là quyết định của cơ quan có thẩm quyền nhằm tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động của một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong một thời hạn nhất định, hoặc vĩnh viễn. 

2. Đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

- Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong trường hợp sau đây:

  • Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
  • Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.

3. Thủ tục đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài?

Thủ tục đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đối với lĩnh vực cụ thể ra quyết định đình chỉ theo trình tự được quy định trong văn bản pháp luật chuyên ngành điều chỉnh lĩnh vực mà doanh nghiệp vi phạm (ví dụ: vi phạm về môi trường, phòng cháy chữa cháy, lao động, đầu tư kinh doanh).

Theo Điều 66, 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đình chỉ hoạt động hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

III. Một số thắc mắc về đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1. Những yếu tố nào có thể dẫn đến việc bị đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có thể bị đình chỉ hoạt động vì nhiều lý do khác nhau như vi phạm quy định pháp luật, điều kiện kinh doanh, hoặc không tuân thủ các yêu cầu liên quan đến thuế, lao động và môi trường. Các yếu tố dẫn đến việc đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp có thể kể đến như:

  • Vi phạm pháp luật về đầu tư và kinh doanh: Doanh nghiệp không tuân thủ các quy định về đầu tư nước ngoài hoặc vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh, ví dụ như: hoạt động trong các ngành nghề cấm hoặc hạn chế đầu tư nước ngoài.
  • Hoạt động trong tình trạng không đáp ứng các điều kiện về vốn, năng lực chuyên môn, giấy phép kinh doanh đối với một số ngành nghề yêu cầu điều kiện đặc biệt như bảo hiểm, tài chính, hoặc y tế,...
  • Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước: không nộp thuế đúng hạn, gian lận thuế,...
  • Vi phạm luật lao động: không tuân thủ các quy định về an toàn lao động, không thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động,...
  • Vi phạm quy định về môi trường: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có tác động lớn đến môi trường như sản xuất công nghiệp, khai thác tài nguyên,... có hành vi gây ô nhiễm môi trường mà không có biện pháp khắc phục ví dụ như phát thải một lượng lớn khí thải mà không đầu tư vào các hệ thống xử lý môi trường,...
  • Không thực hiện báo cáo tài chính đúng hạn hoặc cung cấp thông tin sai lệch,….
  • Hoạt động kinh doanh trái phép: tham gia vào các ngành nghề hoặc dịch vụ mà không có giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn.

2. Các quy định về đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có gì khác biệt so với doanh nghiệp trong nước?

Dựa vào các quy định pháp luật trong từng lĩnh vực mà doanh nghiệp có hành vi vi phạm bị đình chỉ hoạt động thì các quy định về đình chỉ hoạt động đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không có khác biệt so với doanh nghiệp trong nước. Đều được điều chỉnh trong cùng văn bản pháp luật và áp dụng hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính theo quy định trong văn bản đó.

Chẳng hạn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà có hành vi vi phạm trong lĩnh vực môi trường bị áp dụng hình thức xử phạt là đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn. Thì các quy định về đình chỉ đều được áp dụng đối với đối tượng là Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo Điều 2 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài?

Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ phụ thuộc vào hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp đó trong lĩnh vực cụ thể. Chẳng hạn, doanh nghiệp bị vi phạm trong lĩnh vực môi trường thì cơ quan có thẩm quyền xử phạt theo khoản 2,3,4 Điều Điều 58 Nghị định 45/2022/NĐ-CP là: Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường

Như vậy, việc xác định cụ thể các chủ thể trên ra quyết định đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn của doanh nghiệp sẽ dựa vào mức độ vi phạm và mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về môi trường.

4. Đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài? 

Việc đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ có ảnh hưởng nhất định đến quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài. Bởi vì trong thời hạn mà doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động thì mọi hoạt động kinh doanh, sản xuất, xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đều phải ngưng hoạt động, gây ảnh hưởng đến tiến độ, doanh thu, lợi nhuận và các vấn đề khác liên quan đến việc kinh doanh của doanh nghiệp đều sẽ bị đình trệ.

5. Trong trường hợp đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có quyền kháng cáo hay yêu cầu xem xét lại quyết định không?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền khiếu nại quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 và Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 thì người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

6. Các công ty liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài có phải tuân thủ các quy định đình chỉ hoạt động giống như doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài không?

Các công ty liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài hay doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đều phải tuân thủ theo quy định pháp luật Việt Nam và khi gây ra hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh dẫn đến bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động cũng phải chịu chế tài xử phạt theo quy định pháp luật tương ứng với hành vi vi phạm đó.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về đình chỉ hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: