Trong bối cảnh hiện nay, đầu tư vào công nghệ cao trở thành xu hướng tất yếu và là yếu tố then chốt thúc đẩy năng suất, đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đi kèm với cơ hội lớn là những thách thức không nhỏ về mặt pháp lý.

Hình ảnh công nghệ cao
Bài viết dưới đây NPLAW sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và tư vấn pháp lý liên quan đến đầu tư công nghệ cao nhằm hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp khởi nghiệp và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao.
I. Vai trò của đầu tư công nghệ cao
- Đầu tư vào công nghệ cao có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng hiện đại và bền vững. Nó giúp doanh nghiệp đổi mới quy trình sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Đồng thời, công nghệ cao còn góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm tác động môi trường, tạo ra nhiều việc làm cho lao động trí thức và thu hút mạnh mẽ các dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước.
- Với vai trò là động lực của chuyển đổi số và phát triển xanh, đầu tư công nghệ cao đang trở thành xu hướng tất yếu trong chiến lược phát triển của nhiều quốc gia và doanh nghiệp.
II. Quy định pháp luật về đầu tư công nghệ cao
1. Đầu tư công nghệ cao là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2008, công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. Cụ thể, hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao.
Căn cứ khoản 5 Điều 2 Nghị định 10/2024/NĐ-CP có giải thích dự án đầu tư tại khu công nghệ cao là dự án đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và dự án đầu tư công theo quy định tại Luật Đầu tư công; nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao.
Như vậy có thể hiểu: Đầu tư công nghệ cao là việc đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và dự án đầu tư công theo quy định pháp luật tại khu công nghệ cao.
2. Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư công nghệ cao
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 10/2024/NĐ-CP thì khu công nghệ cao là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng điều kiện đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP

Hình ảnh khu công nghệ cao
Mức ưu đãi, hỗ trợ cụ thể đối với dự án đầu tư, các hoạt động trong khu công nghệ cao được áp dụng theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đất đai, tín dụng và pháp luật có liên quan.
3. Các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư công nghệ cao
Theo quy định tại Khoản Điều 12 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư công nghệ cao bao gồm:
Các dự án đầu tư và các hoạt động tại khu công nghệ cao được ưu tiên tham gia các chương trình hỗ trợ về đào tạo, tuyển dụng lao động; chương trình hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ; chương trình hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ vốn vay và các chương trình hỗ trợ khác của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương.
Ngoai ra, mức ưu đãi, hỗ trợ cụ thể đối với dự án đầu tư, các hoạt động trong khu công nghệ cao được áp dụng theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đất đai, tín dụng và pháp luật có liên quan.
III. Giải đáp một số câu hỏi về đầu tư công nghệ cao
1. Cách thức giải quyết tranh chấp liên quan đến đầu tư công nghệ cao?
- Theo khoản 1 Điều 14 Luật Đầu tư 2020 thì tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải.
- Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 14 Luật Đầu tư 2020.
2. Trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc bảo đảm công nghệ và sở hữu trí tuệ?
- Bảo đảm tính hợp pháp của công nghệ sử dụng: Nhà đầu tư có trách nhiệm đảm bảo công nghệ được đưa vào dự án không vi phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ.
- Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Không được sử dụng công nghệ, nhãn hiệu, thiết kế... thuộc quyền sở hữu của bên thứ ba nếu chưa có sự cho phép. Có trách nhiệm đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của chính mình tại Việt Nam (nếu cần) để tránh tranh chấp.
- Thực hiện đúng quy định về chuyển giao công nghệ: Nếu công nghệ được nhập khẩu hoặc chuyển giao từ đối tác nước ngoài, nhà đầu tư cần: Ký hợp đồng chuyển giao đúng quy định; Đăng ký hoặc thông báo chuyển giao công nghệ với cơ quan có thẩm quyền (nếu thuộc diện phải đăng ký).

Hình ảnh đầu tư
3. Các lĩnh vực được ưu tiên đầu tư công nghệ cao tại Việt Nam là gì?
Căn cứ Điều 5 Luật Công nghệ cao 2008 quy định công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, tập trung đầu tư phát triển công nghệ cao trong các lĩnh vực công nghệ sau đây:
- Công nghệ thông tin;
- Công nghệ sinh học;
- Công nghệ vật liệu mới;
- Công nghệ tự động hóa.
4. Quy định về an toàn và bảo mật thông tin trong đầu tư công nghệ cao?
Căn cứ Điều 8 Luật Công nghệ cao 2008, không được thực hiện các hành vi liên quan đến an toàn và bảo mật thông tin trong đầu tư công nghệ cao bao gồm:
- Lợi dụng hoạt động công nghệ cao gây phương hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện hoạt động công nghệ cao gây hậu quả xấu đến sức khỏe, tính mạng con người, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; hủy hoại môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Tiết lộ, cung cấp trái pháp luật bí mật về công nghệ cao.
- Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước trong hoạt động công nghệ cao.
5. Luật nào điều chỉnh các hoạt động đầu tư công nghệ cao tại Việt Nam?
Hiện nay, Luật điều chỉnh các hoạt động đầu tư công nghệ cao tại Việt Nam bao gồm:
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Luật Công nghệ cao năm 2008.
Ngoài ra, còn có một số Nghị định hướng dẫn như Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về khu công nghệ cao.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về đầu tư công nghệ cao
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến đầu tư công nghệ cao. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.